II Sa-mu-ên 5:16
Ê-li-sa-ma, Ê-li-gia-đa, và Ê-li-phê-lết.

--------------------

 

II Sa-mu-ên 5:16
Ê-li-sa-ma, Ê-li-gia-đa, và Ê-li-phê-lết.

--------------------


II Sa-mu-ên 5:15
Di-ba, Ê-li-sua, Nê-phéc, Gia-phia,

II Sa-mu-ên 3:2
Trong khi ở tại Hếp-rôn, Đa-vít sanh nhiều con trai. Con trưởng nam là Am-nôn, do A-hi-nô-am ở Gít-rê-ên;

II Sa-mu-ên 3:3
con thứ nhì là Ki-lê-áp, do A-bi-ga-in, trước làm vợ của Na-banh ở Cạt-mên; con thứ ba là Aùp-sa-lôn; mẹ người là Ma-a-ca, con gái của Thanh-mai, vua Ghê-su-rơ;

II Sa-mu-ên 3:4
con thứ tư là A-đô-ni-gia, con trai của Ha-ghít; con thứ năm là Se-pha-tia, con trai của A-bi-tanh;

II Sa-mu-ên 3:5
và con thứ sáu là Dít-rê-am, do Eùc-la là vợ Đa-vít. Đó là những con trai đã sanh cho Đa-vít, trong khi người ở tại Hếp-rôn.

Các Quan Xét 8:30
Vả, Ghê-đê-ôn sanh được bảy mươi con trai, vì người có nhiều vợ.

II Sa-mu-ên 11:27
Khi đã mãn tang, Đa-vít sai vời nàng vào cung; nàng trở nên vợ người, sanh cho người một con trai. Nhưng điều Đa-vít đã làm đó không đẹp lòng Đức Giê-hô-va.

I Các Vua 11:3
Người có bảy trăm hoàng hậu, và ba trăm cung nữ; chúng nó bèn làm cho người trở lòng.

-----

I Sử-ký 14:7
Ê-li-sa-ma, Bê-ên-gia-đa, và Ê-li-phê-lết.

I Sử-ký 3:8
Ê-li-sa-ma, Ê-li-gia-đa, và Ê-li-phê-lết, cộng được chín người.

I Sử-ký 3:6
Lại có Gi-ba, E-li-sa-ma, Ê-li-phê-lết,

I Sử-ký 14:3
Tại Giê-ru-sa-lem, Đa-vít lại còn lấy vợ khác, và sanh những con trai con gái.

I Sử-ký 14:4
Nầy là tên các con cái người sanh tại Giê-ru-sa-lem: Sa-mua, Sô-háp, Na-than, Sa-lô-môn,


Phạm vi công cộng